Phân biệt u thực quản lành tính và ác tính

U thực quản không phải là căn bệnh xa lạ tuy nhiên rất nhiều người không hiểu rõ về các loại u, triệu chứng cũng như mối nguy hiểm khi mắc phải bệnh này. Hãy cùng tìm hiểu thêm thông tin bệnh qua nội dung dưới đây.

Phân loại u thực quản

U thực quản có 2 loại là lành tính và ác tính.

+ U lành thực quản

Khá hiếm gặp, chỉ chiếm 0.5-0.8% trong tất cả các loại u thực quản. Khoảng 60% u lành và nang thực quản là u cơ trơn, nang thực quản chiếm 20%, polip chiếm 5%.

– U cơ trơn là loại u lành thường gặp nhất của thực quản. Kích thước u thay đổi nhưng ít khi quá 5cm.

Khi u lớn có thể gây nuốt khó, nặng tức và đau mơ hồ sau xương ức. Hầu hết các trường hợp u cơ trơn thực quản phát hiện được khi nội soi sinh thiết đều không có triệu chứng. Tắc nghẽn, oẹ có thể xảy ra khi u chiếm hết lòng thực quản.

U thực quản

U thực quản

Chảy máu là triệu chứng thường gặp nhất của u cơ trơn ác tính.

– Nang thực quản hình thành như một túi thừa phôi thai, bao gồm cả hai loại biểu mô, tế bào mỡ và cơ trơn. Hơn 60% trường hợp nang thực quản bẩm sinh được phát hiện trong năm đầu tiên với những triệu chứng hô hấp hay thực quản. Ở người lớn thường không có triệu chứng cho đến khi có dấu hiệu chảy máu, nhiễm trùng hay do khối u lớn chèn ép gây khó nuốt, đau sau xương ức.

– Polyp có cuống thực quản: Là những u có cuống trong lòng thực quản. Polyp thực quản thường ở thực quản cổ, cuống của nó ngày một phát triển dài ra, có khi u xuất hiện trong miệng, thậm chí ra khỏi miệng bệnh nhân.

Bệnh này hầu hết gặp ở người lớn tuổi, thường dính vào sụn thanh quản. Thỉnh thoảng polip gây khó nuốt. Nôn máu và đi ngoài phân đen có thể xảy ra khi niêm mạc polyp bị loét.

-Một số u lành khác như: U nguyên bào cơ loại tế bào hạt (loại bướu lành tính thường gặp ở người 40 tuổi, với những triệu chứng như khó nuốt, tức vùng thượng vị, sau xương ức, buồn nôn, nôn), U mạch máu niêm mạc thực quản chiếm 2-3% u lành thực quản (thường không triệu chứng nhưng có khi gây chảy máu, thậm chí nôn máu ồ ạt gây nguy hiểm đến tính mạng), u nhú,…

+ Ung thư thực quản

Ung thư thực quản là khối u ác tính xuất phát từ các tế bào biểu mô của thực quản. Bệnh hiếm gặp ở người trẻ dưới 40 tuổi và gặp nhiều ở người > 50 tuổi.

Ung thư thực quản

Ung thư thực quản thường gặp ở người trung tuổi

Các loại ung thư thực quản bao gồm:

– Adenocarcinoma: Adenocarcinoma bắt đầu trong tế bào của các tuyến tiết chất nhầy trong thực quản. Adenocarcinoma xảy ra thường xuyên nhất ở phần dưới của thực quản.

– Ung thư tế bào vảy: Các tế bào vảy là các tế bào mỏng dòng bề mặt của thực quản. Ung thư tế bào vảy thường xảy ra ở giữa thực quản. Ung thư tế bào vảy là bệnh ung thư thực quản phổ biến nhất trên toàn thế giới.

– Loại hiếm khác: Hiếm các hình thức ung thư thực quản bao gồm choriocarcinoma, ung thư hạch, u ác tính, sarcoma và ung thư tế bào nhỏ.

Cách chẩn đoán khối u thực quản

Để biết được khối u lành tính hay ác tính, các bác sĩ sẽ thông qua nhiều kỹ thuật khác nhau như:

-Siêu âm: Sử dụng sóng siêu âm để xác định xem khối u là rắn hay lỏng.

-Chụp cắt lớp vi tính: CT scan được sử dụng một loạt các tia Xquang từ nhiều góc độ khác nhau.

-Chụp cộng hưởng từ: Sử dụng nam châm năng lượng cao để tạo ra hình ảnh chi tiết của các mô mềm trên cơ thể.

-Làm sinh thiết: Sau khi thực hiện các chẩn đoán bằng hình ảnh, người bệnh sẽ được đặt một sinh thiết để loại bỏ mẫu mô nhỏ. Mẫu này sẽ được đưa đến phòng thí nghiệm và được kiểm tra dưới ống kính hiển vi.

-Xét nghiệm máu: Nếu phát hiện sự bất thường, bác sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân xét nghiệm máu.

Qua các xét nghiệm trên sẽ xác định được khối u lành tính hay ác tính. Khi có những dấu hiệu bất thường, nghi ngờ bị u thực quản, bệnh nhân nên sớm đi thăm khám để kịp thời có phương pháp điều trị, tránh để bệnh kéo dài đe dọa sức khỏe cơ thể.

Rate this post

1800 1125